Quy định việc chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần 

0
22

Quy định việc chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần 

Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần tại Điều 126 như sau:

“Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần

  1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
  2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
  3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
  4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
  5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
  6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
  7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.”

Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông hoặc người khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 như sau: trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được quyền chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác trong công ty, nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra Điều lệ công ty có thể quy định thêm các điều kiện khác trong việc chuyển nhượng cổ phần và chỉ có hiệu lực nếu các điều kiện đó được ghi rõ trên cổ phiếu.

Việc chuyển nhượng cổ phần có thực hiện theo hai hình thức: ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hay thực hiện giao dịch trên sàn chứng khoán.

Ngoải ra việc chuyển nhượng cổ phần có thể xảy ra ở trong một số trường hợp như: cổ đông muốn dùng cổ phần để trả nợ, để cho, tặng người khác; cổ đông bị mất và chuyển cổ phần cho người được nhận thừa kế.

Trường hợp thừa kế cổ phần, nếu cổ đông bị mất không có người thừa kế, người nhận thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền nhận thừa kế thì số cổ phần sẽ được xử lý theo quy định pháp luật về dân sự.

Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại và người được chuyển nhượng cổ phần phải được ghi thông tin đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông mới chính thức trở thành cổ đông công ty.

Trên đây là nội dung về việc chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần của công ty. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn thành lập công ty, về thủ tục thành lập công ty xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được giải đáp một cách nhanh  nhất.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.